Lớp 10

3.e.Va chạm mềm

Thí nghiệm kiểm chứng định luật bảo toàn động lượng trong va chạm mềm.
Lớp 10

3.d.Định luật III Newton

Ø  Kích vào công tắc trên bình khí để khí được đẩy trên bề mặt của băng đệm khí.

Ø  Di chuyển cây nến để đốt cháy dây.

Ø  Đồng hồ hiện số để ở chế độ TIMING I, đo thời gian tấm cản quan của mỗi xe đi được qua các cổng quang điện, số liệu được tự động nhập và tính toán.

Ø  Kích vào lò xo để làm lại.

Ø  Thay đổi khối lượng của xe 2.

Lớp 10

3.c.Định luật II Newton

Ø  Bật đệm khí, kích vào xe để nó quay lại vị trí đầu, kích vào tay để thả xe.

Ø  Chọn chế độ đo Timming II, chọn đơn vị đo và RESET nhờ các nút trên đồng hồ.

Ø  Số liệu được tự động nhập và tự động vẽ đồ thị. Lựa chọn hàm chuẩn bằng cách kích chuột phải vào đồ thị. Fit đồ thị tìm được gia tốc a. Lực F tác dụng lên hệ bằng m.g. Từ đó, kiểm nghiệm định luật II Niu-tơn.

Lớp 10

3.b.Chuyển động thẳng nhanh dần đều

Ø  Đồng hồ đo đặt ở chế độ Timing I, lựa chọn đơn vị đo, RESET bằng các nút tương ứng.

Ø  Bật đệm khí, kích vào xe để quay lại vị trí đầu, kích vào súng để bắn, kéo rê để dịch chuyển cổng quang điện.

Ø  Đồng hồ đo thời gian xe đi qua mỗi cổng quang điện, số liệu được tự động nhập.

Lớp 10

3.a.Chuyển động thẳng đều

Ø  Đồng hồ đo đặt ở chế độ Timing I, lựa chọn đơn vị đo, RESET bằng các nút tương ứng.

Ø  Bật đệm khí, kích vào xe để quay lại vị trí đầu, kích vào súng để bắn, kéo rê để dịch chuyển cổng quang điện.

Ø  Đồng hồ đo thời gian xe đi qua mỗi cổng quang điện, số liệu được tự động nhập.

Lớp 10

2.d.Định luật bảo toàn động lượng

Ø  Thực hiện tuần tự các thao tác: mắc băng giấy vào xe và luồn qua đồng hồ cần rung →  Bật đồng hồ cần rung → Đẩy cho xe chuyển động →  Lấy băng giấy →  Xác định toạ độ của xe sau mỗi khoảng thời gian 0.04s →  Ghi số liệu vào bảng →  Vẽ đồ thị →  Lựa chọn hàm chuẩn và vẽ đồ thị hàm chuẩn →  Tìm vận tốc của hệ trước và sau va chạm →  Điền số liệu vào bảng kiểm chứng →  Rút ra kết luận.

Ø  Kích vào nút nhấn hình quả nặng để thay đổi số quả nặng.

Ø  Kích vào nút nhấn có mũi tên quay để làm lại từ đầu.

Ø  Có thể tự động nhập số liệu, có thể lựa chọn kính lúp để thuận lợi hơn trong việc đo đạc.  

Lớp 10

2.c.Sự rơi tự do

Ø  Mắc quả nặng vào băng giấy luồn qua đồng hồ cần rung, bật đồng hồ, thả quả nặng, lấy kết quả, đo quãng đường vật đi được, điền vào bảng số liệu.

Ø  Xử lí kết quả TN C1: Đo quãng đường vật đi được trong những khoảng các thời gian bằng nhau liên tiếp. C2: Chọn mốc tọa độ và mốc thời gian, tìm tọa độ của vật ở những thời điểm xác định.

Ø  Xác định tính chất chuyển động bằng cách lựa chọn hàm chuẩn và điều chỉnh để đồ thị hàm chuẩn trung khít với đồ thị x-t, v-t.

Ø  Xác định gia tốc rơi tự do.

Lớp 10

2.b.Định luật II Newton

Ø  Lựa chọn các quả nặng để thay đổi khối lượng m cần khảo sát (bằng tổng khối lượng các quả) và lực tác dụng lên hệ (bằng trọng lượng của số quả nặng chênh lệch ở hai bên).

Ø  Xác nhận lựa chọn và thả tay, kết quả thí nghiệm được ghi vào bảng để tính toán.