Bỏ qua tới nội dung chính
🎒 Học vui – Thi giỏi – Kết nối tri thức ☎ · ✉ hotro@truonghocketnoi.edu.vn
Đề cương Lớp 7 Khoa học tự nhiên

Đề cương ôn tập học kì 1 – Khoa học tự nhiên 7

Cập nhật 17/10/2026 · 0 lượt xem

Đề cương tham khảo; phạm vi cụ thể có thể khác nhau theo kế hoạch dạy học của từng trường.

A. Kiến thức trọng tâm

1. Nguyên tử – nguyên tố hoá học

  • Nguyên tử gồm hạt nhân (chứa proton mang điện dương, neutron không mang điện) và vỏ electron mang điện âm. Nguyên tử trung hoà về điện: số proton = số electron.
  • Khối lượng nguyên tử tính bằng đơn vị amu, xấp xỉ bằng số proton + số neutron.
  • Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng số proton trong hạt nhân.

2. Bảng tuần hoàn

  • Các nguyên tố xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân. Chu kì là hàng ngang (số lớp electron), nhóm là cột dọc.
  • Phân loại: kim loại, phi kim, khí hiếm.

3. Phân tử – liên kết – hoá trị

  • Đơn chất tạo từ một nguyên tố; hợp chất tạo từ hai nguyên tố trở lên.
  • Liên kết ion (thường giữa kim loại và phi kim), liên kết cộng hoá trị (giữa các phi kim, dùng chung electron).
  • Quy tắc hoá trị với hợp chất $\text{A}_x\text{B}_y$: $x \cdot a = y \cdot b$ ($a, b$ là hoá trị của A, B).

4. Tốc độ

  • $v = \dfrac{s}{t}$; $1$ m/s $= 3{,}6$ km/h; đồ thị quãng đường – thời gian; tốc độ và an toàn giao thông.

5. Âm thanh

  • Âm do các vật dao động phát ra, truyền được trong chất rắn, lỏng, khí; không truyền được trong chân không.
  • Tần số là số dao động trong $1$ giây, đơn vị héc (Hz). Tần số càng lớn, âm càng cao (bổng); biên độ càng lớn, âm càng to.
  • Tai người thường nghe được âm có tần số từ khoảng $20$ Hz đến $20\,000$ Hz; dưới $20$ Hz là hạ âm, trên $20\,000$ Hz là siêu âm.
  • Phản xạ âm, tiếng vang; vật phản xạ âm tốt (mặt cứng, nhẵn) và kém (mềm, xốp, gồ ghề).

B. Bài tập mẫu có lời giải

Bài 1. Nguyên tử X có $8$ proton và $8$ neutron. Cho biết số electron, khối lượng nguyên tử gần đúng và tên nguyên tố.

Lời giải. Số electron = số proton = $8$. Khối lượng xấp xỉ $8 + 8 = 16$ amu. X là oxygen (O).

Bài 2. Tính khối lượng phân tử của $\text{CO}_2$ và phần trăm khối lượng oxygen trong hợp chất (C = 12, O = 16).

Lời giải. $M = 12 + 2 \cdot 16 = 44$ amu. $\%\text{O} = \dfrac{32}{44} \cdot 100\% \approx 72{,}7\%$.

Bài 3. Lập công thức hoá học của hợp chất tạo bởi Al (hoá trị III) và O (hoá trị II).

Lời giải. Gọi công thức $\text{Al}_x\text{O}_y$. Theo quy tắc hoá trị: $x \cdot \text{III} = y \cdot \text{II}$, nên $\dfrac{x}{y} = \dfrac{2}{3}$; chọn $x = 2$, $y = 3$. Công thức: $\text{Al}_2\text{O}_3$.

Bài 4. Xác định hoá trị của N trong $\text{NH}_3$ (H hoá trị I).

Lời giải. $1 \cdot a = 3 \cdot \text{I}$ nên N có hoá trị III.

Bài 5. Một người đi xe đạp được $9$ km trong $45$ phút. Tính tốc độ theo km/h và m/s.

Lời giải. $45$ phút $= 0{,}75$ h; $v = \dfrac{9}{0{,}75} = 12$ km/h $= \dfrac{12}{3{,}6} \approx 3{,}33$ m/s.

Bài 6. Một vật dao động $1200$ lần trong $4$ giây. Tính tần số. Tai người có nghe được âm này không?

Lời giải. $f = \dfrac{1200}{4} = 300$ Hz, nằm trong khoảng $20$ Hz – $20\,000$ Hz nên tai người nghe được.

Bài 7. Tàu phát sóng siêu âm thẳng xuống đáy biển, sau $2$ s thu được sóng phản xạ. Biết tốc độ siêu âm trong nước biển là $1500$ m/s. Tính độ sâu của biển.

Lời giải. Sóng đi xuống rồi đi lên nên quãng đường là $2h = v \cdot t = 1500 \cdot 2 = 3000$ m. Độ sâu $h = 1500$ m.

C. Lưu ý khi làm bài

  • Đổi đơn vị thời gian về giờ hoặc giây trước khi tính tốc độ.
  • Bài tiếng vang, đo độ sâu: nhớ chia đôi quãng đường âm đi được.
  • Lập công thức hoá học xong cần kiểm tra lại bằng quy tắc hoá trị.