Bỏ qua tới nội dung chính
🎒 Học vui – Thi giỏi – Kết nối tri thức ☎ · ✉ hotro@truonghocketnoi.edu.vn
Lý thuyết Lớp 10 Hóa học

Cấu tạo nguyên tử và bảng tuần hoàn – Lý thuyết trọng tâm (Hoá học 10)

Cập nhật 17/10/2026 · 0 lượt xem

1. Thành phần nguyên tử

Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện dương ở tâm và lớp vỏ gồm các electron mang điện âm. Hạt nhân chứa proton (điện tích $+1$) và neutron (không mang điện). Nguyên tử trung hoà điện nên số proton bằng số electron.

  • Số hiệu nguyên tử $Z$ = số proton = số electron (nguyên tử trung hoà).
  • Số khối $A = Z + N$ ($N$ là số neutron). Kí hiệu nguyên tử: $^{A}_{Z}\text{X}$.
  • Đồng vị: các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác số neutron.
  • Nguyên tử khối trung bình: $\overline{A} = \dfrac{A_1 x_1 + A_2 x_2 + \dots}{100}$ với $x_i$ là phần trăm số nguyên tử của từng đồng vị.

Ví dụ 1. Chlorine có hai đồng vị bền $^{35}\text{Cl}$ (chiếm 75,77%) và $^{37}\text{Cl}$ (chiếm 24,23%). Tính nguyên tử khối trung bình.

Lời giải. $\overline{A} = \dfrac{35 \cdot 75{,}77 + 37 \cdot 24{,}23}{100} \approx 35{,}48$.

Ví dụ 2. Nguyên tử X có tổng số hạt là 40, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12. Xác định $Z$, $N$, $A$.

Lời giải. Ta có $2Z + N = 40$ và $2Z - N = 12$. Cộng vế: $4Z = 52 \Rightarrow Z = 13$, $N = 14$, $A = 27$. X là aluminium (Al).

2. Cấu hình electron

Electron được phân bố vào các phân lớp theo thứ tự năng lượng tăng dần: $1s\ 2s\ 2p\ 3s\ 3p\ 4s\ 3d\ 4p\ 5s \dots$ Phân lớp s chứa tối đa 2 electron, p tối đa 6, d tối đa 10.

  • Na ($Z = 11$): $1s^2 2s^2 2p^6 3s^1$.
  • K ($Z = 19$): $1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 4s^1$.
  • Fe ($Z = 26$): $1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 3d^6 4s^2$ (khi viết cấu hình, lớp 3 được viết trước lớp 4).

3. Vị trí trong bảng tuần hoàn

  • Số thứ tự ô = $Z$.
  • Số thứ tự chu kì = số lớp electron.
  • Nguyên tố s, p thuộc nhóm A; số thứ tự nhóm A = số electron lớp ngoài cùng.
  • Nguyên tố d thuộc nhóm B.

Ví dụ: Na thuộc chu kì 3, nhóm IA; K thuộc chu kì 4, nhóm IA; Fe thuộc chu kì 4, nhóm VIIIB.

Xu hướng biến đổi

Đại lượngTrong một chu kì (trái → phải)Trong một nhóm A (trên → dưới)
Bán kính nguyên tửGiảmTăng
Độ âm điệnTăngGiảm
Tính kim loạiGiảmTăng
Tính phi kimTăngGiảm

4. Sai lầm thường gặp

  • Cho rằng số khối bằng nguyên tử khối trung bình; số khối luôn là số nguyên.
  • Viết cấu hình K là $\dots 3p^6 3d^1$ thay vì $\dots 3p^6 4s^1$.
  • Lấy số electron lớp ngoài cùng của nguyên tố nhóm B để suy ra số nhóm như nhóm A.
  • Quên rằng ion có số electron khác nguyên tử: $\text{Na}^+$ có 10 electron.

5. Tự kiểm tra

  1. Nguyên tử $^{39}_{19}\text{K}$ có bao nhiêu neutron? (Đáp số: 20.)
  2. Nguyên tố có cấu hình $1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^4$ thuộc chu kì và nhóm nào? (Đáp số: chu kì 3, nhóm VIA – sulfur.)
  3. Sắp xếp Na, Mg, Al theo chiều bán kính nguyên tử giảm dần. (Đáp số: Na, Mg, Al.)