Đề cương ôn tập Vật lí 11 học kì 1 – Dao động và Sóng
Cập nhật 17/10/2026 · 0 lượt xem
1. Phạm vi ôn tập
Nội dung học kì 1 Vật lí 11 thường gồm hai chương: Dao động (dao động điều hoà, năng lượng trong dao động, dao động tắt dần, dao động cưỡng bức và cộng hưởng) và Sóng (mô tả sóng, sóng ngang và sóng dọc, sóng điện từ, giao thoa sóng, sóng dừng). Phạm vi cụ thể do nhà trường quy định.
2. Về hình thức đề kiểm tra
Nhiều trường đã xây dựng đề kiểm tra theo định hướng định dạng đề thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025 gồm ba phần: phần I trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn; phần II trắc nghiệm đúng/sai, mỗi câu có 4 ý; phần III trắc nghiệm trả lời ngắn (ghi kết quả bằng số). Một số trường có thêm phần tự luận. Học sinh nên luyện cả ba dạng.
3. Công thức cần nhớ
| Nội dung | Công thức |
|---|---|
| Phương trình dao động | $x = A\cos(\omega t + \varphi)$; $T = \dfrac{2\pi}{\omega}$; $f = \dfrac{1}{T}$ |
| Vận tốc, gia tốc | $v_{\max} = \omega A$; $a = -\omega^2 x$; $A^2 = x^2 + \dfrac{v^2}{\omega^2}$ |
| Con lắc lò xo, con lắc đơn | $T = 2\pi\sqrt{\dfrac{m}{k}}$; $T = 2\pi\sqrt{\dfrac{l}{g}}$ |
| Cơ năng | $W = \dfrac{1}{2}m\omega^2A^2$ |
| Bước sóng | $\lambda = vT = \dfrac{v}{f}$ |
| Độ lệch pha hai điểm trên phương truyền | $\Delta\varphi = \dfrac{2\pi d}{\lambda}$ |
| Giao thoa hai nguồn cùng pha | Cực đại: $d_2 - d_1 = k\lambda$; cực tiểu: $d_2 - d_1 = \left(k + \dfrac{1}{2}\right)\lambda$ |
| Khoảng vân giao thoa ánh sáng | $i = \dfrac{\lambda D}{a}$ |
| Sóng dừng hai đầu cố định | $l = n\dfrac{\lambda}{2}$ ($n$ là số bụng sóng) |
4. Ví dụ minh hoạ
Dạng nhiều lựa chọn
Ví dụ. Một sóng âm có tần số 50 Hz truyền trong không khí với tốc độ 340 m/s. Bước sóng bằng: A. 6,8 m B. 17 000 m C. 0,15 m D. 3,4 m.
Lời giải. $\lambda = \dfrac{v}{f} = \dfrac{340}{50} = 6{,}8$ m. Chọn A.
Dạng đúng/sai
Ví dụ. Xét các phát biểu về dao động tắt dần và dao động cưỡng bức:
a) Dao động tắt dần có biên độ giảm dần theo thời gian. b) Dao động cưỡng bức ở giai đoạn ổn định có tần số bằng tần số của ngoại lực. c) Cộng hưởng xảy ra khi tần số ngoại lực bằng tần số riêng của hệ. d) Lực cản môi trường càng nhỏ thì dao động tắt dần càng nhanh.
Lời giải. a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai: lực cản càng nhỏ thì dao động tắt dần càng chậm.
Dạng trả lời ngắn
Ví dụ. Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách hai khe là 1 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2 m, ánh sáng có bước sóng 0,5 μm. Tính khoảng vân theo đơn vị mm.
Lời giải. $i = \dfrac{\lambda D}{a} = \dfrac{0{,}5\cdot 10^{-6} \cdot 2}{10^{-3}} = 10^{-3}$ m $= 1$ mm. Đáp số ghi: 1.
5. Lưu ý khi ôn tập
- Luôn đổi đơn vị về hệ SI trước khi thay số (cm → m, g → kg, μm → m).
- Phân biệt sóng ngang (phần tử dao động vuông góc phương truyền) và sóng dọc (dao động dọc theo phương truyền).
- Khi đề cho giá trị gia tốc trọng trường, dùng đúng giá trị đó ($g = 9{,}8$ m/s² hoặc $g = 10$ m/s²).
- Với câu đúng/sai, mỗi ý độc lập: một ý sai không làm các ý khác sai theo.
6. Danh mục tự kiểm tra
- Viết được phương trình dao động khi biết biên độ, tần số và trạng thái ban đầu.
- Tính được động năng, thế năng, cơ năng tại một li độ bất kì.
- Giải thích được hiện tượng cộng hưởng và ví dụ trong đời sống.
- Xác định được số bụng, số nút của sóng dừng trên dây.
- Kể được các vùng của thang sóng điện từ theo thứ tự bước sóng.