Dao động điều hoà – Phương trình, vận tốc, gia tốc, năng lượng (Vật lí 11)
Cập nhật 17/10/2026 · 0 lượt xem
1. Phương trình dao động điều hoà
Dao động điều hoà là dao động trong đó li độ của vật là một hàm cosin (hoặc sin) của thời gian:
$x = A\cos(\omega t + \varphi)$
- $x$: li độ (độ lệch khỏi vị trí cân bằng); $A \gt 0$: biên độ (li độ cực đại).
- $\omega$: tần số góc (rad/s); $\omega t + \varphi$: pha dao động; $\varphi$: pha ban đầu.
- Chu kì $T = \dfrac{2\pi}{\omega}$ (s); tần số $f = \dfrac{1}{T} = \dfrac{\omega}{2\pi}$ (Hz).
2. Vận tốc và gia tốc
- Vận tốc: $v = x' = -\omega A\sin(\omega t + \varphi)$, tốc độ cực đại $v_{\max} = \omega A$ tại vị trí cân bằng.
- Gia tốc: $a = -\omega^2 x$, độ lớn cực đại $a_{\max} = \omega^2 A$ tại hai biên.
- Hệ thức độc lập với thời gian: $A^2 = x^2 + \dfrac{v^2}{\omega^2}$.
Gia tốc luôn hướng về vị trí cân bằng và tỉ lệ với li độ. Vận tốc sớm pha $\dfrac{\pi}{2}$ so với li độ, gia tốc ngược pha với li độ.
3. Con lắc lò xo, con lắc đơn và năng lượng
| Hệ | Tần số góc | Chu kì |
|---|---|---|
| Con lắc lò xo (độ cứng $k$, vật $m$) | $\omega = \sqrt{\dfrac{k}{m}}$ | $T = 2\pi\sqrt{\dfrac{m}{k}}$ |
| Con lắc đơn (chiều dài $l$, góc lệch nhỏ) | $\omega = \sqrt{\dfrac{g}{l}}$ | $T = 2\pi\sqrt{\dfrac{l}{g}}$ |
Cơ năng của vật dao động điều hoà được bảo toàn (bỏ qua ma sát): $W = W_{\text{đ}} + W_{\text{t}} = \dfrac{1}{2}m\omega^2A^2$. Với con lắc lò xo: $W = \dfrac{1}{2}kA^2$.
4. Bài tập mẫu
Bài 1. Một vật dao động theo phương trình $x = 6\cos\left(2\pi t - \dfrac{\pi}{6}\right)$ (cm). Xác định biên độ, chu kì, tốc độ cực đại, gia tốc cực đại và li độ lúc $t = 0$.
Lời giải. $A = 6$ cm, $\omega = 2\pi$ rad/s nên $T = 1$ s, $f = 1$ Hz.
$v_{\max} = \omega A = 12\pi \approx 37{,}7$ cm/s; $a_{\max} = \omega^2 A = 24\pi^2 \approx 236{,}9$ cm/s² $\approx 2{,}37$ m/s².
Lúc $t = 0$: $x = 6\cos\left(-\dfrac{\pi}{6}\right) = 3\sqrt{3} \approx 5{,}2$ cm.
Bài 2. Con lắc lò xo gồm vật 400 g và lò xo có độ cứng 40 N/m, dao động với biên độ 5 cm. Tính chu kì, cơ năng và tốc độ của vật khi li độ bằng 3 cm.
Lời giải. $\omega = \sqrt{\dfrac{40}{0{,}4}} = 10$ rad/s, $T = \dfrac{2\pi}{10} \approx 0{,}63$ s.
$W = \dfrac{1}{2}kA^2 = \dfrac{1}{2}\cdot 40 \cdot 0{,}05^2 = 0{,}05$ J (chú ý đổi 5 cm = 0,05 m).
$v = \omega\sqrt{A^2 - x^2} = 10\sqrt{5^2 - 3^2} = 40$ cm/s.
Bài 3. Con lắc đơn dài 0,64 m dao động nhỏ tại nơi có $g = 9{,}8$ m/s². Tính chu kì (làm tròn đến hàng phần trăm).
Lời giải. $T = 2\pi\sqrt{\dfrac{0{,}64}{9{,}8}} \approx 1{,}61$ s. Chu kì không phụ thuộc khối lượng vật nặng.
5. Sai lầm thường gặp
- Nhầm tần số $f$ (Hz) với tần số góc $\omega$ (rad/s).
- Tính cơ năng với $A$ tính bằng cm mà không đổi sang mét.
- Cho rằng tại vị trí cân bằng gia tốc cực đại; thực ra tại đó $a = 0$ và tốc độ cực đại.
- Dùng công thức chu kì con lắc lò xo cho con lắc đơn hoặc ngược lại.
6. Tự kiểm tra
- Vật dao động với $A = 10$ cm, $T = 2$ s. Tính $v_{\max}$. (Đáp số: $10\pi \approx 31{,}4$ cm/s.)
- Tăng khối lượng vật của con lắc lò xo lên 4 lần thì chu kì thay đổi thế nào? (Đáp số: tăng 2 lần.)
- Tại li độ nào thì động năng bằng thế năng? (Đáp số: $x = \pm\dfrac{A}{\sqrt{2}}$.)