Đề cương ôn thi vào lớp 10 môn Toán – phần Đại số
Cập nhật 17/10/2026 · 10 lượt xem
A. Các chủ đề cần ôn
| Chủ đề | Kiến thức, kĩ năng cần nắm |
|---|---|
| 1. Căn bậc hai, căn bậc ba | Điều kiện xác định; hằng đẳng thức $\sqrt{A^2} = |A|$; đưa thừa số ra ngoài/vào trong dấu căn; trục căn thức ở mẫu; rút gọn biểu thức chứa căn và bài toán phụ. |
| 2. Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn | Giải bằng phương pháp thế, phương pháp cộng đại số; giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình. |
| 3. Bất phương trình bậc nhất một ẩn | Tính chất của bất đẳng thức; giải bất phương trình $ax + b \gt 0$ (đổi chiều khi nhân/chia số âm). |
| 4. Hàm số $y = ax^2$ $(a \ne 0)$ | Tính giá trị, vẽ đồ thị (parabol); tìm giao điểm của parabol và đường thẳng. |
| 5. Phương trình bậc hai, hệ thức Vi-ét | Công thức nghiệm; nhẩm nghiệm; tìm điều kiện của tham số; tính biểu thức đối xứng của hai nghiệm. |
| 6. Giải bài toán bằng cách lập phương trình | Bài toán chuyển động, năng suất, hình học, phần trăm. |
Công thức cần thuộc
- $\sqrt{AB} = \sqrt{A}\cdot\sqrt{B}$ ($A, B \ge 0$); $\;\dfrac{1}{\sqrt{a} - \sqrt{b}} = \dfrac{\sqrt{a} + \sqrt{b}}{a - b}$ ($a, b \ge 0$, $a \ne b$).
- $\Delta = b^2 - 4ac$; $\;x_1 + x_2 = -\dfrac{b}{a}$, $\;x_1x_2 = \dfrac{c}{a}$; $\;x_1^2 + x_2^2 = (x_1 + x_2)^2 - 2x_1x_2$.
- Hoành độ giao điểm của $y = ax^2$ và $y = mx + n$ là nghiệm của $ax^2 - mx - n = 0$.
B. Bài tập mẫu có lời giải
Bài 1. Cho $P = \left(\dfrac{1}{\sqrt{x} - 1} + \dfrac{1}{\sqrt{x} + 1}\right) \cdot \dfrac{x - 1}{2}$ với $x \ge 0$, $x \ne 1$. Rút gọn $P$ và tìm $x$ để $P = 3$.
Lời giải. $\dfrac{1}{\sqrt{x} - 1} + \dfrac{1}{\sqrt{x} + 1} = \dfrac{(\sqrt{x} + 1) + (\sqrt{x} - 1)}{x - 1} = \dfrac{2\sqrt{x}}{x - 1}$. Do đó $P = \dfrac{2\sqrt{x}}{x - 1} \cdot \dfrac{x - 1}{2} = \sqrt{x}$.
$P = 3 \Leftrightarrow \sqrt{x} = 3 \Leftrightarrow x = 9$ (thỏa mãn điều kiện).
Bài 2. Giải hệ phương trình $\begin{cases} 2x + y = 7 \\ x - y = 2 \end{cases}$.
Lời giải. Cộng vế theo vế: $3x = 9$, nên $x = 3$. Thay vào phương trình thứ hai: $y = x - 2 = 1$. Hệ có nghiệm duy nhất $(x; y) = (3; 1)$.
Bài 3. Giải bất phương trình $3x - 5 \ge x + 3$.
Lời giải. $3x - x \ge 3 + 5 \Leftrightarrow 2x \ge 8 \Leftrightarrow x \ge 4$.
Bài 4. Tìm tọa độ giao điểm của parabol $(P): y = x^2$ và đường thẳng $(d): y = x + 2$.
Lời giải. Phương trình hoành độ giao điểm: $x^2 = x + 2 \Leftrightarrow x^2 - x - 2 = 0$. Vì $a - b + c = 1 + 1 - 2 = 0$ nên $x_1 = -1$, $x_2 = 2$. Suy ra $y_1 = 1$, $y_2 = 4$. Hai giao điểm là $(-1; 1)$ và $(2; 4)$.
Bài 5. Cho phương trình $x^2 - 2mx + m^2 - 1 = 0$ ($m$ là tham số). Chứng minh phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt và tìm $m$ để $x_1^2 + x_2^2 = 10$.
Lời giải. $\Delta' = m^2 - (m^2 - 1) = 1 \gt 0$ với mọi $m$, nên phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt. Theo Vi-ét: $x_1 + x_2 = 2m$, $x_1x_2 = m^2 - 1$.
$x_1^2 + x_2^2 = 4m^2 - 2(m^2 - 1) = 2m^2 + 2$. Từ $2m^2 + 2 = 10$ suy ra $m^2 = 4$, tức $m = 2$ hoặc $m = -2$.
Bài 6. Quãng đường AB dài $120$ km. Một ô tô đi từ A đến B rồi quay về A, tốc độ lúc về lớn hơn lúc đi $10$ km/h nên thời gian về ít hơn thời gian đi $1$ giờ. Tính tốc độ lúc đi.
Lời giải. Gọi tốc độ lúc đi là $x$ (km/h, $x \gt 0$). Ta có phương trình $\dfrac{120}{x} - \dfrac{120}{x + 10} = 1$, biến đổi thành $120(x + 10) - 120x = x(x + 10)$, hay $x^2 + 10x - 1200 = 0$.
$\Delta' = 25 + 1200 = 1225$, $\sqrt{\Delta'} = 35$; $x_1 = -5 + 35 = 30$ (nhận), $x_2 = -5 - 35 = -40$ (loại). Vậy tốc độ lúc đi là $30$ km/h (thử lại: đi hết $4$ giờ, về với $40$ km/h hết $3$ giờ).
C. Lời khuyên khi ôn tập
- Luôn ghi điều kiện xác định trước khi rút gọn và đối chiếu điều kiện ở bước cuối.
- Với bài có tham số, kiểm tra điều kiện có nghiệm ($\Delta \ge 0$) trước khi dùng Vi-ét.
- Bài toán thực tế: đặt ẩn có đơn vị, điều kiện rõ ràng; kết luận trả lời đúng câu hỏi.
- Mỗi tuần làm ít nhất một đề tổng hợp có bấm giờ để luyện phân bổ thời gian.