Bỏ qua tới nội dung chính
🎒 Học vui – Thi giỏi – Kết nối tri thức ☎ · ✉ hotro@truonghocketnoi.edu.vn
Lý thuyết Lớp 12 Toán

Cực trị và đường tiệm cận của đồ thị hàm số – Lý thuyết và ví dụ (Toán 12)

Cập nhật 17/10/2026 · 0 lượt xem

1. Cực trị của hàm số

Hàm số $f$ đạt cực đại tại $x_0$ nếu tồn tại khoảng $(a; b)$ chứa $x_0$ sao cho $f(x) \lt f(x_0)$ với mọi $x \in (a; b)$, $x \ne x_0$. Định nghĩa cực tiểu tương tự với bất đẳng thức ngược lại. Cần phân biệt: điểm cực trị là $x_0$, giá trị cực trị là $f(x_0)$, điểm cực trị của đồ thị là $(x_0; f(x_0))$.

Quy tắc 1 (dùng bảng biến thiên): tìm tập xác định, tính $f'(x)$, tìm các điểm $f'(x) = 0$ hoặc $f'$ không xác định, lập bảng xét dấu. Nếu $f'$ đổi dấu từ $+$ sang $-$ khi qua $x_0$ thì $x_0$ là điểm cực đại; đổi từ $-$ sang $+$ thì là điểm cực tiểu.

Quy tắc 2 (dùng đạo hàm cấp hai): nếu $f'(x_0) = 0$ và $f''(x_0) \lt 0$ thì $x_0$ là điểm cực đại; nếu $f'(x_0) = 0$ và $f''(x_0) \gt 0$ thì $x_0$ là điểm cực tiểu.

Ví dụ 1. Tìm cực trị của hàm số $y = x^3 - 3x^2 - 9x + 1$.

Lời giải. $y' = 3x^2 - 6x - 9 = 3(x + 1)(x - 3)$; $y' = 0 \Leftrightarrow x = -1$ hoặc $x = 3$.

$y' \gt 0$ trên $(-\infty; -1)$ và $(3; +\infty)$, $y' \lt 0$ trên $(-1; 3)$. Vậy hàm số đạt cực đại tại $x = -1$ với $y_{\text{CĐ}} = -1 - 3 + 9 + 1 = 6$; đạt cực tiểu tại $x = 3$ với $y_{\text{CT}} = 27 - 27 - 27 + 1 = -26$.

2. Đường tiệm cận

  • Tiệm cận ngang $y = y_0$ nếu $\displaystyle\lim_{x \to +\infty} f(x) = y_0$ hoặc $\displaystyle\lim_{x \to -\infty} f(x) = y_0$.
  • Tiệm cận đứng $x = x_0$ nếu ít nhất một trong các giới hạn $\displaystyle\lim_{x \to x_0^+} f(x)$, $\displaystyle\lim_{x \to x_0^-} f(x)$ bằng $+\infty$ hoặc $-\infty$.
  • Tiệm cận xiên $y = ax + b$ $(a \ne 0)$ nếu $\displaystyle\lim_{x \to +\infty}[f(x) - (ax + b)] = 0$ hoặc $\displaystyle\lim_{x \to -\infty}[f(x) - (ax + b)] = 0$.

Với $y = \dfrac{ax + b}{cx + d}$ ($c \ne 0$, $ad - bc \ne 0$): tiệm cận đứng $x = -\dfrac{d}{c}$, tiệm cận ngang $y = \dfrac{a}{c}$.

Ví dụ 2. Tìm các tiệm cận của đồ thị $y = \dfrac{3x - 2}{x + 1}$.

Lời giải. $\displaystyle\lim_{x \to \pm\infty} y = 3$ nên $y = 3$ là tiệm cận ngang. $\displaystyle\lim_{x \to (-1)^+} y = -\infty$ nên $x = -1$ là tiệm cận đứng.

Ví dụ 3. Tìm tiệm cận xiên của đồ thị $y = \dfrac{x^2 + x + 1}{x - 1}$.

Lời giải. Chia đa thức: $x^2 + x + 1 = (x - 1)(x + 2) + 3$, nên $y = x + 2 + \dfrac{3}{x - 1}$. Vì $\dfrac{3}{x - 1} \to 0$ khi $x \to \pm\infty$, đường thẳng $y = x + 2$ là tiệm cận xiên. Ngoài ra $x = 1$ là tiệm cận đứng.

3. Sai lầm thường gặp

  • Cho rằng $f'(x_0) = 0$ thì $x_0$ chắc chắn là điểm cực trị. Phản ví dụ: $y = x^3$ có $y'(0) = 0$ nhưng $y' \ge 0$ trên $\mathbb{R}$ nên không có cực trị.
  • Nhầm giá trị cực đại với giá trị lớn nhất trên một đoạn.
  • Thấy mẫu bằng 0 là kết luận ngay có tiệm cận đứng. Ví dụ $y = \dfrac{x^2 - 1}{x - 1} = x + 1$ (với $x \ne 1$) không có tiệm cận đứng $x = 1$.

4. Tự kiểm tra

  1. Hàm số $y = -x^3 + 3x$ đạt cực tiểu tại điểm nào? (Đáp số: $x = -1$, $y_{\text{CT}} = -2$.)
  2. Tìm tiệm cận của đồ thị $y = \dfrac{2x + 5}{x - 3}$. (Đáp số: $x = 3$ và $y = 2$.)
  3. Đồ thị $y = 2x - 1 + \dfrac{1}{x}$ có tiệm cận xiên là đường thẳng nào? (Đáp số: $y = 2x - 1$.)