Bài 3. Đường tiệm cận của đồ thị hàm số
Cập nhật 17/10/2026 · 0 lượt xem
1. Kiến thức cần nhớ
a) Tiệm cận ngang
Đường thẳng $y = y_0$ là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y = f(x)$ nếu ít nhất một trong hai điều kiện sau thoả mãn: $\lim\limits_{x \to +\infty} f(x) = y_0$ hoặc $\lim\limits_{x \to -\infty} f(x) = y_0$.
b) Tiệm cận đứng
Đường thẳng $x = x_0$ là tiệm cận đứng của đồ thị nếu ít nhất một trong các giới hạn $\lim\limits_{x \to x_0^+} f(x)$, $\lim\limits_{x \to x_0^-} f(x)$ bằng $+\infty$ hoặc $-\infty$.
c) Tiệm cận xiên
Đường thẳng $y = ax + b$ ($a \ne 0$) là tiệm cận xiên của đồ thị nếu $\lim\limits_{x \to +\infty} [f(x) - (ax + b)] = 0$ hoặc $\lim\limits_{x \to -\infty} [f(x) - (ax + b)] = 0$. Khi đó $a = \lim \dfrac{f(x)}{x}$, $b = \lim [f(x) - ax]$.
d) Các trường hợp hay gặp
| Hàm số | Tiệm cận đứng | Tiệm cận ngang / xiên |
|---|---|---|
| $y = \dfrac{ax + b}{cx + d}$ ($c \ne 0$, $ad - bc \ne 0$) | $x = -\dfrac{d}{c}$ | ngang $y = \dfrac{a}{c}$ |
| $y = \dfrac{ax^2 + bx + c}{mx + n}$ (tử không chia hết cho mẫu) | $x = -\dfrac{n}{m}$ | xiên: lấy phần nguyên của phép chia đa thức |
| $y = \dfrac{P(x)}{Q(x)}$ với bậc $P$ nhỏ hơn bậc $Q$ | tại nghiệm của $Q$ không triệt tiêu với tử | ngang $y = 0$ |
Chú ý: nếu $x_0$ vừa là nghiệm của tử vừa là nghiệm của mẫu, phải rút gọn rồi tính giới hạn; có thể $x = x_0$ không là tiệm cận đứng.
2. Ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1. Tìm các tiệm cận của đồ thị $y = \dfrac{2x - 1}{x + 1}$.
$\lim\limits_{x \to \pm\infty} \dfrac{2x - 1}{x + 1} = 2$ nên $y = 2$ là tiệm cận ngang. $\lim\limits_{x \to -1^+} \dfrac{2x - 1}{x + 1} = -\infty$ (tử dần tới $-3$, mẫu dần tới $0^+$) nên $x = -1$ là tiệm cận đứng.
Ví dụ 2. Tìm các tiệm cận của đồ thị $y = \dfrac{x^2 - x + 1}{x - 1}$.
Chia đa thức: $y = x + \dfrac{1}{x - 1}$. Vì $\lim\limits_{x \to \pm\infty} \dfrac{1}{x - 1} = 0$ nên $y = x$ là tiệm cận xiên. Tại $x = 1$ tử bằng $1 \ne 0$, mẫu bằng 0 nên $x = 1$ là tiệm cận đứng. Đồ thị không có tiệm cận ngang.
Ví dụ 3. Tìm các tiệm cận của đồ thị $y = \dfrac{x^2 - 4}{x^2 - 3x + 2}$.
$y = \dfrac{(x - 2)(x + 2)}{(x - 1)(x - 2)} = \dfrac{x + 2}{x - 1}$ với $x \ne 2$. Tại $x = 2$: $\lim\limits_{x \to 2} y = 4$ (hữu hạn) nên $x = 2$ không là tiệm cận đứng. Tiệm cận đứng duy nhất là $x = 1$; tiệm cận ngang $y = 1$.
Ví dụ 4 (thực tế). Một xưởng in có chi phí cố định 2 000 nghìn đồng và chi phí 50 nghìn đồng cho mỗi cuốn sách. Chi phí trung bình cho một cuốn khi in $x$ cuốn là $\overline{C}(x) = \dfrac{50x + 2000}{x}$. Tìm tiệm cận ngang của đồ thị và nêu ý nghĩa.
$\lim\limits_{x \to +\infty} \overline{C}(x) = 50$, nên tiệm cận ngang là $y = 50$. Ý nghĩa: in càng nhiều, chi phí trung bình mỗi cuốn càng giảm và tiến gần tới 50 nghìn đồng nhưng không bao giờ thấp hơn mức đó.
3. Luyện tập
- Tìm tiệm cận của $y = \dfrac{3x + 2}{1 - x}$. Đáp số: tiệm cận đứng $x = 1$, tiệm cận ngang $y = -3$.
- Tìm tiệm cận của $y = \dfrac{x^2 + 2x}{x + 1}$. Đáp số: $y = x + 1 - \dfrac{1}{x + 1}$; tiệm cận đứng $x = -1$, tiệm cận xiên $y = x + 1$.
- Tìm tiệm cận ngang của $y = \dfrac{\sqrt{x^2 + 1}}{x}$. Đáp số: $y = 1$ (khi $x \to +\infty$) và $y = -1$ (khi $x \to -\infty$); ngoài ra có tiệm cận đứng $x = 0$.
Ghi nhớ
- Tiệm cận ngang: xét giới hạn khi $x \to \pm\infty$; tiệm cận đứng: xét giới hạn một bên tại điểm mẫu bằng 0.
- Luôn kiểm tra nghiệm chung của tử và mẫu trước khi kết luận tiệm cận đứng.
- Hàm chứa $\sqrt{x^2 + \dots}$ có thể có hai tiệm cận ngang khác nhau ở $+\infty$ và $-\infty$.
- Hàm phân thức bậc hai trên bậc nhất (không chia hết) có tiệm cận xiên là phần thương của phép chia.