Bỏ qua tới nội dung chính
🎒 Học vui – Thi giỏi – Kết nối tri thức ☎ · ✉ hotro@truonghocketnoi.edu.vn
Lý thuyết Lớp 12 Toán

Bài 4. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số

Cập nhật 17/10/2026 · 0 lượt xem

1. Kiến thức cần nhớ

a) Sơ đồ khảo sát hàm số

  1. Tìm tập xác định của hàm số.
  2. Xét sự biến thiên: tính $y'$, tìm các điểm làm $y' = 0$ hoặc không xác định; tìm giới hạn tại vô cực, giới hạn vô cực và các đường tiệm cận (nếu có); lập bảng biến thiên; kết luận khoảng đơn điệu và cực trị.
  3. Vẽ đồ thị: xác định giao điểm với các trục toạ độ, một số điểm đặc biệt, rồi nối theo đúng bảng biến thiên.

b) Một số dạng đồ thị

Hàm sốĐặc điểm
$y = ax^3 + bx^2 + cx + d$ ($a \ne 0$)Có 2 cực trị khi $y' = 0$ có hai nghiệm phân biệt, nếu không thì không có cực trị. Đồ thị nhận điểm uốn $I(x_0; y(x_0))$ với $y''(x_0) = 0$ làm tâm đối xứng. Khi $a \gt 0$, nhánh phải đi lên; $a \lt 0$, nhánh phải đi xuống.
$y = \dfrac{ax + b}{cx + d}$Hai nhánh hyperbol, tiệm cận đứng $x = -\dfrac{d}{c}$, tiệm cận ngang $y = \dfrac{a}{c}$; giao điểm hai tiệm cận là tâm đối xứng.
$y = \dfrac{ax^2 + bx + c}{mx + n}$Có tiệm cận đứng và tiệm cận xiên; giao điểm của chúng là tâm đối xứng; có hai cực trị hoặc không có cực trị.

c) Biện luận số nghiệm bằng đồ thị

Số nghiệm của phương trình $f(x) = m$ bằng số giao điểm của đồ thị $y = f(x)$ với đường thẳng nằm ngang $y = m$. Số giao điểm của hai đồ thị $y = f(x)$ và $y = g(x)$ bằng số nghiệm của phương trình hoành độ giao điểm $f(x) = g(x)$.

2. Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1. Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số $y = x^3 - 3x + 1$.

$D = \mathbb{R}$; $y' = 3x^2 - 3 = 0 \Leftrightarrow x = \pm 1$. $\lim\limits_{x \to +\infty} y = +\infty$, $\lim\limits_{x \to -\infty} y = -\infty$.

Hàm số đồng biến trên $(-\infty; -1)$ và $(1; +\infty)$, nghịch biến trên $(-1; 1)$; cực đại $(-1; 3)$, cực tiểu $(1; -1)$.

$y'' = 6x = 0 \Leftrightarrow x = 0$, đồ thị nhận $I(0; 1)$ làm tâm đối xứng; đồ thị cắt trục tung tại $(0; 1)$. Ta vẽ đường cong đi lên đến $(-1; 3)$, đi xuống qua $I(0;1)$ đến $(1; -1)$ rồi đi lên.

Ví dụ 2. Dựa vào đồ thị ở ví dụ 1, biện luận số nghiệm của phương trình $x^3 - 3x + 1 = m$.

Đường thẳng $y = m$ cắt đồ thị tại 3 điểm khi $-1 \lt m \lt 3$; tại 2 điểm khi $m = -1$ hoặc $m = 3$; tại 1 điểm khi $m \lt -1$ hoặc $m \gt 3$.

Ví dụ 3. Khảo sát hàm số $y = \dfrac{x + 2}{x - 1}$.

$D = \mathbb{R} \setminus \{1\}$, $y' = \dfrac{-3}{(x - 1)^2} \lt 0$: hàm số nghịch biến trên từng khoảng $(-\infty; 1)$ và $(1; +\infty)$. Tiệm cận đứng $x = 1$, tiệm cận ngang $y = 1$, tâm đối xứng $I(1; 1)$. Đồ thị cắt trục hoành tại $(-2; 0)$, cắt trục tung tại $(0; -2)$.

Ví dụ 4. Tìm cực trị và tiệm cận của $y = \dfrac{x^2 - 2x + 2}{x - 1}$.

Viết $y = x - 1 + \dfrac{1}{x - 1}$. Khi đó $y' = 1 - \dfrac{1}{(x - 1)^2} = 0 \Leftrightarrow x = 0$ hoặc $x = 2$. Cực đại $(0; -2)$, cực tiểu $(2; 2)$. Tiệm cận đứng $x = 1$, tiệm cận xiên $y = x - 1$, tâm đối xứng $I(1; 0)$.

3. Luyện tập

  1. Tìm cực trị và tâm đối xứng của đồ thị $y = -x^3 + 3x^2$. Đáp số: cực tiểu $(0; 0)$, cực đại $(2; 4)$, tâm đối xứng $(1; 2)$.
  2. Đồ thị $y = x^3 - 3x + 1$ cắt đường thẳng $y = 2$ tại mấy điểm? Đáp số: 3 điểm (vì $-1 \lt 2 \lt 3$).
  3. Tìm tâm đối xứng của đồ thị $y = \dfrac{2x - 3}{x + 1}$. Đáp số: $I(-1; 2)$.

Ghi nhớ

  • Khảo sát theo đúng ba bước: tập xác định – sự biến thiên – đồ thị.
  • Đồ thị hàm bậc ba đối xứng qua điểm uốn; đồ thị phân thức đối xứng qua giao điểm hai tiệm cận.
  • Số nghiệm của $f(x) = m$ là số giao điểm của đồ thị với đường thẳng $y = m$.
  • Nghiệm kép của phương trình hoành độ ứng với điểm tiếp xúc của hai đồ thị.