Bỏ qua tới nội dung chính
🎒 Học vui – Thi giỏi – Kết nối tri thức ☎ · ✉ hotro@truonghocketnoi.edu.vn
Lý thuyết Lớp 12 Toán

Bài 5. Vectơ và hệ trục toạ độ trong không gian

Cập nhật 17/10/2026 · 10 lượt xem

1. Kiến thức cần nhớ

a) Vectơ trong không gian

Vectơ trong không gian được định nghĩa giống trong mặt phẳng: là đoạn thẳng có hướng. Các phép cộng, trừ, nhân với một số và các quy tắc ba điểm, hình bình hành vẫn đúng. Thêm quy tắc hình hộp: với hình hộp $ABCD.A'B'C'D'$ ta có $\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AA'} = \overrightarrow{AC'}$.

Tích vô hướng: $\vec{a} \cdot \vec{b} = |\vec{a}| \cdot |\vec{b}| \cdot \cos(\vec{a}, \vec{b})$; $\vec{a} \perp \vec{b} \Leftrightarrow \vec{a} \cdot \vec{b} = 0$.

b) Hệ trục toạ độ Oxyz

Hệ gồm ba trục $Ox, Oy, Oz$ đôi một vuông góc với các vectơ đơn vị $\vec{i}, \vec{j}, \vec{k}$. Nếu $\vec{u} = x\vec{i} + y\vec{j} + z\vec{k}$ thì $\vec{u} = (x; y; z)$. Điểm $M$ có toạ độ $(x; y; z)$ khi $\overrightarrow{OM} = (x; y; z)$.

c) Biểu thức toạ độ

Cho $\vec{a} = (a_1; a_2; a_3)$, $\vec{b} = (b_1; b_2; b_3)$, $A(x_A; y_A; z_A)$, $B(x_B; y_B; z_B)$.

  • $\vec{a} \pm \vec{b} = (a_1 \pm b_1; a_2 \pm b_2; a_3 \pm b_3)$; $k\vec{a} = (ka_1; ka_2; ka_3)$.
  • $\vec{a} \cdot \vec{b} = a_1b_1 + a_2b_2 + a_3b_3$; $|\vec{a}| = \sqrt{a_1^2 + a_2^2 + a_3^2}$; $\cos(\vec{a}, \vec{b}) = \dfrac{\vec{a} \cdot \vec{b}}{|\vec{a}| \cdot |\vec{b}|}$.
  • $\overrightarrow{AB} = (x_B - x_A; y_B - y_A; z_B - z_A)$, $AB = |\overrightarrow{AB}|$; trung điểm $M\left(\dfrac{x_A + x_B}{2}; \dfrac{y_A + y_B}{2}; \dfrac{z_A + z_B}{2}\right)$; trọng tâm tam giác: trung bình cộng toạ độ ba đỉnh.
  • Tích có hướng: $[\vec{a}, \vec{b}] = (a_2b_3 - a_3b_2; a_3b_1 - a_1b_3; a_1b_2 - a_2b_1)$. Vectơ này vuông góc với cả $\vec{a}$ và $\vec{b}$; diện tích tam giác $ABC$ là $S = \dfrac{1}{2}\left|[\overrightarrow{AB}, \overrightarrow{AC}]\right|$.

2. Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1. Cho $\vec{a} = (1; -2; 3)$, $\vec{b} = (2; 0; -1)$. Tính $\vec{a} + \vec{b}$, $2\vec{a} - \vec{b}$, $\vec{a} \cdot \vec{b}$, $|\vec{a}|$.

$\vec{a} + \vec{b} = (3; -2; 2)$; $2\vec{a} - \vec{b} = (2 - 2; -4 - 0; 6 + 1) = (0; -4; 7)$; $\vec{a} \cdot \vec{b} = 2 + 0 - 3 = -1$; $|\vec{a}| = \sqrt{1 + 4 + 9} = \sqrt{14}$.

Ví dụ 2. Cho $A(1; 0; 2)$, $B(3; -2; 4)$, $C(0; 1; -1)$. Tìm trung điểm $M$ của $AB$ và trọng tâm $G$ của tam giác $ABC$.

$M(2; -1; 3)$. $G\left(\dfrac{1 + 3 + 0}{3}; \dfrac{0 - 2 + 1}{3}; \dfrac{2 + 4 - 1}{3}\right) = \left(\dfrac{4}{3}; -\dfrac{1}{3}; \dfrac{5}{3}\right)$.

Ví dụ 3. Tính góc giữa hai vectơ $\vec{u} = (1; 1; 0)$ và $\vec{v} = (0; 1; 1)$.

$\cos(\vec{u}, \vec{v}) = \dfrac{0 + 1 + 0}{\sqrt{2} \cdot \sqrt{2}} = \dfrac{1}{2}$, nên $(\vec{u}, \vec{v}) = 60^\circ$.

Ví dụ 4. Cho $A(1; 0; 0)$, $B(0; 2; 0)$, $C(0; 0; 2)$. Tính diện tích tam giác $ABC$.

$\overrightarrow{AB} = (-1; 2; 0)$, $\overrightarrow{AC} = (-1; 0; 2)$, $[\overrightarrow{AB}, \overrightarrow{AC}] = (2 \cdot 2 - 0 \cdot 0; 0 \cdot (-1) - (-1) \cdot 2; (-1) \cdot 0 - 2 \cdot (-1)) = (4; 2; 2)$.

$S = \dfrac{1}{2}\sqrt{16 + 4 + 4} = \dfrac{1}{2}\sqrt{24} = \sqrt{6}$.

3. Luyện tập

  1. Tính độ dài vectơ $\vec{a} = (2; -1; 2)$. Đáp số: $3$.
  2. Cho $A(1; 2; 3)$, $B(2; 0; 1)$, $C(4; 1; 0)$. Tìm $D$ để $ABCD$ là hình bình hành. Đáp số: $\overrightarrow{AD} = \overrightarrow{BC}$ nên $D(3; 3; 2)$.
  3. Tính $[\vec{a}, \vec{b}]$ với $\vec{a} = (1; 2; 0)$, $\vec{b} = (0; 1; 3)$. Đáp số: $(6; -3; 1)$.
  4. Ba lực đôi một vuông góc có độ lớn 2 N, 3 N, 6 N cùng tác dụng vào một vật. Tính độ lớn hợp lực. Đáp số: $\sqrt{4 + 9 + 36} = 7$ N.

Ghi nhớ

  • Toạ độ vectơ $\overrightarrow{AB}$ = toạ độ điểm cuối trừ toạ độ điểm đầu.
  • Hai vectơ vuông góc khi tích vô hướng bằng 0; cùng phương khi tích có hướng bằng $\vec{0}$.
  • Diện tích tam giác bằng nửa độ dài tích có hướng của hai vectơ cạnh.
  • Mọi công thức trong mặt phẳng Oxy đều mở rộng tự nhiên bằng cách thêm thành phần thứ ba.