Bỏ qua tới nội dung chính
🎒 Học vui – Thi giỏi – Kết nối tri thức ☎ · ✉ hotro@truonghocketnoi.edu.vn
Lý thuyết Lớp 5 Toán

Bài 2. Số thập phân

1. Kiến thức cần nhớ

a) Khái niệm

Các phân số thập phân $\dfrac{1}{10}$, $\dfrac{1}{100}$, $\dfrac{1}{1000}$ được viết thành 0,1; 0,01; 0,001. Những số như 0,5; 3,07; 12,345 gọi là số thập phân.

Mỗi số thập phân gồm hai phần, ngăn cách bởi dấu phẩy: các chữ số bên trái dấu phẩy thuộc phần nguyên, các chữ số bên phải dấu phẩy thuộc phần thập phân.

b) Hàng của số thập phân

SốChụcĐơn vị,Phần mườiPhần trămPhần nghìn
47,32647,326

Mỗi đơn vị của một hàng bằng 10 đơn vị của hàng thấp hơn liền sau. Số 47,326 đọc là: bốn mươi bảy phẩy ba trăm hai mươi sáu.

c) Số thập phân bằng nhau

Viết thêm (hoặc bỏ đi) chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì giá trị số không đổi: $4{,}5 = 4{,}50 = 4{,}500$.

d) So sánh hai số thập phân

  • So sánh phần nguyên trước: phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
  • Nếu phần nguyên bằng nhau thì so sánh lần lượt hàng phần mười, phần trăm, phần nghìn, …

Ví dụ: $2{,}05 \lt 2{,}5$ vì phần nguyên bằng nhau, hàng phần mười có $0 \lt 5$.

e) Làm tròn số thập phân

Muốn làm tròn đến hàng nào, ta xét chữ số ở hàng ngay sau nó: nếu chữ số đó bé hơn 5 thì giữ nguyên, nếu lớn hơn hoặc bằng 5 thì cộng thêm 1 vào hàng làm tròn; bỏ các chữ số phía sau. Ví dụ: làm tròn đến hàng phần mười, 7,36 thành 7,4; còn 7,34 thành 7,3.

g) Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân

Dựa vào quan hệ giữa các đơn vị: 1 m = 100 cm nên 1 cm = 0,01 m; 1 kg = 1 000 g nên 1 g = 0,001 kg. Ví dụ: 3 m 7 cm = 3,07 m; 2 kg 350 g = 2,35 kg.

2. Ví dụ minh hoạ

Ví dụ 1. Viết số thập phân gồm: ba đơn vị, bảy phần trăm.

Ba đơn vị là 3; bảy phần trăm là 0,07. Số cần viết: $3 + 0{,}07 = 3{,}07$ (hàng phần mười là chữ số 0).

Ví dụ 2. Sắp xếp các số 5,48; 5,804; 5,084; 5,84 theo thứ tự từ bé đến lớn.

Phần nguyên đều là 5. So sánh hàng phần mười: 0 < 4 < 8. Hai số 5,804 và 5,84 có cùng hàng phần mười là 8, so tiếp hàng phần trăm: 0 < 4.

Kết quả: 5,084; 5,48; 5,804; 5,84.

Ví dụ 3. 🎒 Cặp sách của Minh nặng 2 kg 350 g. Viết khối lượng đó dưới dạng số thập phân với đơn vị ki-lô-gam.

350 g = $\dfrac{350}{1000}$ kg = 0,35 kg. Vậy 2 kg 350 g = 2,35 kg.

3. Luyện tập

  1. Đọc số 106,05. Đáp số: một trăm linh sáu phẩy không năm.
  2. Viết $\dfrac{29}{100}$ dưới dạng số thập phân. Đáp số: 0,29.
  3. Điền dấu thích hợp: 0,065 … 0,65. Đáp số: <.
  4. Làm tròn 12,748 đến hàng phần trăm. Đáp số: 12,75.
  5. Viết 65 g dưới dạng số thập phân có đơn vị ki-lô-gam. Đáp số: 0,065 kg.

Ghi nhớ

  • Số thập phân có phần nguyên (bên trái dấu phẩy) và phần thập phân (bên phải dấu phẩy).
  • Thêm hay bớt chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân, giá trị số không đổi.
  • So sánh: xét phần nguyên trước, rồi lần lượt từng hàng của phần thập phân.
  • Làm tròn: chữ số liền sau từ 5 trở lên thì làm tròn lên.